oát giờ

oát giờ

Tủ lạnh này tiêu thụ khoảng 1,5 oát giờ mỗi ngày.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đơn vị đo năng lượng điện: "oát giờ" đơn vị dùng để đo năng lượng tiêu thụ hoặc sản sinh bởi một thiết bị điện công suất một oát hoạt động trong một giờ. Ký hiệu: Wh.
    • Ứng dụng thực tế: Thường dùng trong hóa đơn tiền điện hoặc thông số kỹ thuật của thiết bị điện ( dụ: pin, bóng đèn) để chỉ lượng điện năng tiêu thụ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Bóng đèn này tiêu thụ 60 oát giờ mỗi giờ. (Bóng đèn dùng 60 Wh điện năng trong một giờ hoạt động.)
    • Pin máy tính xách tay dung lượng 50 oát giờ. (Pin laptop khả năng cung cấp 50 Wh năng lượng.)
    • Hóa đơn tiền điện thường tính theo kilô-oát giờ (kWh), tương đương 1.000 oát giờ. (Đơn vị lớn hơn được dùng để đo lượng điện tiêu thụ trong gia đình.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "oát giờ trên kilôgam" (Wh/kg): đơn vị đo mật độ năng lượng, thường dùng cho pin hoặc nhiên liệu.

    • Pin lithium-ion mật độ năng lượng khoảng 250 oát giờ trên kilôgam. (Mỗi kg pin có thể chứa 250 Wh năng lượng.)
  • "mili-oát giờ" (mWh): đơn vị nhỏ hơn, bằng 1/1.000 oát giờ, dùng cho thiết bị nhỏ.

    • Pin đồng hồ thông minh dung lượng 500 mili-oát giờ. (500 mWh, tương đương 0,5 Wh.)
Biến thể từ gần giống
  • Oát (W): đơn vị đo công suất, khác với oát giờ (năng lượng).

    • Bếp điện công suất 1.500 oát. (Công suất tiêu thụ tức thời.)
  • Giờ (h): đơn vị đo thời gian, yếu tố tạo nên oát giờ.

    • Thiết bị chạy trong 2 giờ sẽ tiêu thụ gấp đôi oát giờ.
  • Kilô-oát giờ (kWh): bội số của oát giờ, bằng 1.000 Wh, thường dùng trong đo lường điện năng thương mại.

    • Một hộ gia đình tiêu thụ trung bình 300 kilô-oát giờ mỗi tháng. (300.000 Wh.)
Từ đồng nghĩa
  • Watt-giờ: phiên âm tiếng Anh, thường dùng trong tài liệu kỹ thuật.
    • Dung lượng pin được đo bằng watt-giờ (Wh).
Thành ngữ liên quan
  • (Không thành ngữ phổ biến liên quan đến "oát giờ" đây thuật ngữ kỹ thuật.)

Từ chứa "oát giờ"